trọng thần

Học thuật
Thân thiện
trọng thần

Một vị trọng thần đang thảo luận công việc triều đình với nhà vua.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Quan lại chức vụ cao, quyền lực lớn trong triều đình phong kiến: "Trọng thần" từ dùng để chỉ những vị quan lớn, nắm giữ những chức vụ trọng yếu, ảnh hưởng quan trọng đến triều chính.
    • Bậc đại thần được vua trọng dụng: Chỉ những người được nhà vua tin tưởng giao phó những trọng trách lớn trong bộ máy cai trị.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Dưới triều , ông ấy một vị trọng thần được vua hết mực tin cậy.
    • Cuộc tranh giành quyền lực giữa các phe phái trọng thần đôi khi khiến triều đình rối loạn.
    • Sử sách còn ghi chép về công lao của vị trọng thần đó trong việc ổn định đất nước.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trọng thần phụ chính": chỉ những đại thần quyền phụ giúp, thậm chí nhiếp chính khi vua còn nhỏ tuổi.
    • Thời kỳ vua còn nhỏ, quyền hành nằm trong tay các trọng thần phụ chính.
  • "bậc trọng thần": cách nói trang trọng, nhấn mạnh địa vị cao quý của vị quan đó.
    • Lễ tang của bậc trọng thần ấy được cử hành rất long trọng.
Biến thể từ gần giống
  • Đại thần (danh từ): từ đồng nghĩa, cũng chỉ quan lớn trong triều.
  • Khâm sai đại thần (danh từ): quan lớn được vua cử đi thi hành công vụ quan trọngcác địa phương.
  • Trọng thần từ Hán Việt, thường được dùng trong văn cảnh lịch sử, cổ xưa.
Từ đồng nghĩa
  • Đại thần: quan lớn.
  • Quyền thần: quan lớn nắm quyền lực (đôi khi mang sắc thái tiêu cực).
  • Công thần: quan lớn công lao (nhấn mạnh đến công trạng).
Lưu ý sử dụng
  • Phạm vi sử dụng: Từ "trọng thần" chủ yếu được sử dụng trong văn cảnh nói về lịch sử phong kiến, các bộ phim cổ trang hoặc văn học cổ. Trong ngôn ngữ hiện đại, ít khi dùng để chỉ các chức vụ ngày nay.
  • Sắc thái: Từ này mang sắc thái trang trọng, khách quan, mô tả địa vị. khác với từ "quyền thần" có thể hàm ý chê bai về sự lộng quyền.
trọng thần

Một vị trọng thần đang thảo luận công việc triều đình với nhà vua.

  1. Quan to: quan tổng đốc trọng thần (K).

Từ gần giống